Get Adobe Flash player
bigone
Bản đồ hành chính

Liên kết web

Thông tin thời tiết

Khu vực Bắc Giang

Trời nhiều mây
  • Trời nhiều mây
  • Nhiệt độ: 27 °C
  • Gió: Đông bắc, 9.3 km/h
  • Độ ẩm : 94 %
Thời gian cập nhật:
T7, 08/23/2014 - 00:00
Đăng nhập
Thống kê truy cập
  • Tổng số lượt: 696717
  • Số người đang xem: 0
  • Trong ngày: 122
  • Trong tuần: 23271
  • Trong tháng: 696717
  • Trong năm: 696717
Trang chủ

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG (SỬA ĐỔI) 2012.

Bản để inBản để inGửi bài này qua EmailGửi bài này qua Email

Bộ Luật lao động (sửa đổi) đã được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 18/6/2012, có hiệu lực từ ngày 01/5/2013. Bộ Luật lao động (sửa đổi) gồm 17 chương, 242 điều, tăng 19 điều so với Bộ Luật hiện hành.

Sau đây là những điểm mới cơ bản:

1.    Lao động nữ được nghỉ thai sản 06 tháng:

 Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. Như vậy, từ 01/5/2013, lao động nữ khi sinh con được nghỉ 06 tháng thay vì nghỉ 04 tháng như hiện nay. Lao động nữ nghỉ sinh con trước ngày Bộ Luật này có hiệu lực, mà đến ngày 01/5/2013 vẫn đang trong thời gian nghỉ sinh con theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội, thì thời gian nghỉ thai sản cũng được thực hiện theo quy định của Bộ Luật này (06 tháng).

2.  Về độ tuổi nghỉ hưu:

Mặc dù Bộ Luật lao động (sửa đổi) vẫn giữ nguyên độ tuổi nghỉ hưu như Bộ Luật lao động hiện hành đó là : nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi , song quy định cụ thể thành 3 nhóm. Nhóm người lao động bị suy giảm khả năng lao động, làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo… có thể nghỉ hưu trước tuổi. Trong khi nhóm người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, nhóm làm công tác quản lý và một số trường hợp đặc biệt khác có thể kéo dài tuổi nghỉ hưu, nhưng không quá 05 năm so với quy định. Bộ Luật cho phép Chính phủ quy định cụ thể tuổi nghỉ hưu đối với từng nhóm người lao động.

3.   Về thời gian làm việc:

Bộ Luật quy định bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc chính thức trong 1 ngày. Trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và giờ làm thêm không quá 12 giờ trong ngày; không quá 30 giờ/tháng và không quá 200 giờ trong 1 năm. Trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm không quá 300 giờ/1 năm. Hàng năm người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 10 ngày lễ, tết. Trong đó nghỉ tết nguyên đán 05 ngày ( luật hiện hành là 04 ngày ), tết dương lịch, giải phóng miền Nam, Quốc tế lao động, Quốc khánh, giỗ tổ Hùng Vương ( 01 ngày ), ngoài ra còn được nghỉ hưởng nguyên lương trong trường hợp bản thân kết hôn: 03 ngày, con kết hôn: 01 ngày; bố mẹ, vợ, con chết nghỉ 03 ngày …

4.  Về chính sách tiền lương và mức lương tối thiểu:

Xác định tiền lương là giá cả sức lao động theo nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Mức lương được tính trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và chủ sử dụng lao động song vẫn có sự quản lý của nhà nước. Nhà nước sẽ tổ chức Hội đồng lương Quốc gia để công bố tiền lương tối thiểu, căn cứ vào đó người lao động và chủ sử dụng lao động thỏa thuận ký kết hợp đồng.

Về mức lương tối thiểu, Bộ Luật quy định là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải đảm bảo nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ. Bộ Luật quy định mức lương tối thiểu sẽ được chia thành 4 vùng, giao cho Chính phủ quy định theo khu vực thành thị, nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo.

                                                                                                            CTV Giáp Hồng Thanh (st)